Uyên Long Các

ULCpedia

Từ điển thuật ngữ & khái niệm - liên kết chéo trong sách và bài viết.

  1. Nguyễn Trãi

    Nhà chính trị, quân sự và văn học kiệt xuất.

  2. Ngự chế văn

    dsd

  3. Ngự chế Việt sử tổng vịnh

    dsd

  4. Minh Mệnh chính yếu

    dsds

  5. Đồng Khánh chính yếu

    dsds

  6. Khải Định chính yếu

    sdsd

  7. Đại Nam liệt truyện

    dsds

  8. Hoàng Việt nhất thống dư địa chí

    dsds

  9. Đại Nam nhất thống chí

    dsds

  10. Hoàng Việt luật lệ

    dsdsdd

  11. Minh đô thi vựng

    dsdsd

  12. Đại Nam thực lục

    Quốc sử quán

  13. Khâm định tiễu bình nghịch khấu phương lược chính biên

    dsds

  14. Khâm định Việt sử thông giám cương mục

    Quốc sử quán

  15. Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ

    Quốc sử quán

  16. Đại Việt sử lược

    khuyết danh

  17. Hoàng Việt thi tuyển

    sách của Bùi Huy Bích

  18. Trích diễm thi tập

    sách của Hoàng Đức Lương

  19. Việt âm thi tập

    của Phan Phu Tiên và Chu Xa

  20. Tinh tuyển chư gia luật thi

    sách của dương đức nhand

  21. Minh đô sử

    sách của Lê Trọng Hàm

  22. Đại Việt sử ký tục biên

    phần cuối cùng của Đại việt sử ký toàn thư

  23. Lịch triều hiến chương loại chí

    sách của phan huy chú

  24. Truyền kỳ mạn lục

    sách của nguyễn dữ

  25. Ô châu cận lục

    Sách của Dương Văn an

  26. Hoàng Việt văn hải

    sách của lê quý đôn

  27. Âm chất văn phú

    dasasd

  28. Thư kinh diễn nghĩa

    sách của Lê quý đôn

  29. Vân đài loại ngữ

    sách của Lê Qúy Đôn

  30. Quần thư khảo biện

    sách của lê quý đôn

  31. Toàn Việt thi lục

    sách của Lê quý đôn

  32. Phủ biên tạp lục

    Sách của Lê quý đôn

  33. Kiến văn tiểu lục (見聞小錄)

    Sách của Lê Qúy Đôn

  34. Đại Việt thông sử (大越通史)

    Sách do Lê Qúy Đôn biên soạn

  35. Lê Sát (黎察)

    Lê Sát (黎察) là một trong những khai quốc công thần và đại thần quan trọng của triều Lê sơ, từng giữ chức Đại Tư đồ và có ảnh hưởng rất lớn dưới thời vua Lê Thái Tổ và Lê Thái Tông.

  36. Vương Duy (王维)

    Thi Phật - Nhà thơ, họa sĩ kiệt xuất đại diện phái thơ Sơn thủy điền viên thời Thịnh Đường.

  37. Vua Tự Đức (1847 – 1883)

    Vị hoàng đế thứ tư nhà Nguyễn, trị vì lâu nhất (36 năm) và tinh thông Nho học.

  38. Vua Thiệu Trị (1841 – 1847)

    Vị hoàng đế thứ ba nhà Nguyễn, nổi tiếng hiền hòa, yêu thích thơ văn.

  39. Vua Thành Thái (1889 – 1907)

    Vị hoàng đế thứ 10 nhà Nguyễn, giàu tinh thần dũng cảm và tư tưởng chống Pháp.

  40. Vua Minh Mạng (1820 – 1841)

    Vị hoàng đế thứ hai nhà Nguyễn với những cải cách hành chính và lãnh thổ quy mô lớn.

  41. Vua Lý Thái Tổ

    Vị vua sáng lập nhà Lý, người ban Chiếu dời đô về Thăng Long năm 1010.

  42. Vua Lê Lợi

    Anh hùng dân tộc sáng lập nhà Hậu Lê, lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

  43. Vua Kiến Phúc (1883 – 1884)

    Vị hoàng đế thứ bảy nhà Nguyễn, tại vị trong thời gian 8 tháng.

  44. Vua Khải Định (1916 – 1925)

    Vị hoàng đế thứ 12 nhà Nguyễn, nổi tiếng với công trình kiến trúc lăng tước độc đáo.

  45. Vua Hiệp Hòa (1883)

    Vị hoàng đế thứ sáu nhà Nguyễn, tại vị trong thời gian 4 tháng.

  46. Vua Hàm Nghi (1884 – 1885)

    Vị hoàng đế thứ tám nhà Nguyễn, ngọn cờ đầu phong trào Cần Vương chống Pháp.

  47. Vua Gia Long (1802 – 1820)

    Vị hoàng đế đầu tiên sáng lập triều Nguyễn và đặt quốc hiệu Việt Nam.

  48. Vua Duy Tân (1907 – 1916)

    Vị hoàng đế thứ 11 nhà Nguyễn, khí tiết kiên cường, tham gia cuộc khởi nghĩa chống Pháp.

  49. Vua Dục Đức (1883)

    Vị hoàng đế thứ năm nhà Nguyễn, tại vị ngắn nhất trong lịch sử (3 ngày).

  50. Vua Đồng Khánh (1885 – 1889)

    Vị hoàng đế thứ chín nhà Nguyễn, trị vì trong giai đoạn biến động lịch sử.

  51. Vua Bảo Đại (1925 – 1945)

    Vị hoàng đế thứ 13 và là vị vua cuối cùng của triều Nguyễn và phong kiến Việt Nam.

  52. Vũ Vương (Nguyễn Phúc Khoát)

    Vị Chúa Nguyễn thứ tám, chính thức xưng Vương và cải cách hành chính, trang phục.

  53. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

    Kiệt tác văn học yêu nước bất hủ của Nguyễn Đình Chiểu tôn vinh người nông dân nghĩa sĩ.

  54. Văn Miếu Huế

    Trung tâm giáo dục Nho học và tôn vinh các bậc hiền tài triều Nguyễn.

  55. Tử Cấm Thành Huế

    Khu vực hoàng cung dành riêng cho nhà vua và hoàng gia nằm tại trung tâm Hoàng thành.

  56. Triện Thư (篆书)

    Thể chữ cổ bao gồm Đại triện và Tiểu triện, chuẩn hóa chữ viết lần đầu thời Tần Thủy Hoàng.

  57. Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo)

    Nhà quân sự thiên tài 3 lần đánh tan quân xâm lược Nguyên - Mông.

  58. Trấn Quốc Đại Nam Nhất Thống Toàn Đồ

    Bản đồ toàn cõi Việt Nam thời vua Minh Mạng khẳng định chủ quyền lãnh thổ.

  59. Trận Ngọc Hồi - Đống Đa

    Chiến thắng quân sự lừng lẫy đại phá quân Thanh mùa xuân năm Kỷ Dậu 1789.

  60. Trận Bạch Đằng (1288)

    Chiến thắng thủy chiến oanh liệt đập tan dã tâm xâm lược của quân Nguyên Mông.

  61. Toàn Đường Thi (全唐诗)

    Bộ tổng tập thơ Đường đồ sộ nhất lịch sử gồm 900 quyển với gần 50.000 bài thơ của hơn 2.200 tác giả.

  62. Thoại Ngọc Hầu (Nguyễn Văn Thoại)

    Danh tướng thời Nguyễn có công khai phá miền Tây Nam Bộ và đào kênh Vĩnh Tế.

  63. Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế

    Di sản tư liệu Ký ức Thế giới chạm khắc trên các công trình kiến trúc Huế.

  64. Thơ Đường (唐诗)

    Đỉnh cao nền thơ ca cổ điển Trung Quốc thời nhà Đường với hơn 50.000 tác phẩm.

  65. Thảo Thư (草书)

    Thể chữ Hán viết nhanh, phóng khoáng, giản lược nét tối đa mang tính nghệ thuật cao.

  66. Thái Bình Lâu (Huế)

    Công trình kiến trúc hoàng gia hai tầng trong Tử Cấm Thành nơi nhà vua đọc sách, nghỉ ngơi.

  67. Sơ Đường Tứ Kiệt (初唐四杰)

    Bốn nhà văn học mở đường cho thơ ca nhà Đường: Vương Bột, Dương Quýnh, Lư Chiếu Lân, Lạc Tân Vương.

  68. Sầm Tham (岑参)

    Nhà thơ biên tái kiệt xuất thời Thịnh Đường nổi tiếng với phong cách thơ kỳ dật, miêu tả Tây Vực.

  69. Quang Trung - Nguyễn Huệ

    Anh hùng dân tộc kiệt xuất, vị vua tài ba của triều đại Tây Sơn.

  70. Quần thể di tích Cố đô Huế

    Trung tâm chính trị, văn hóa và lịch sử của triều đại nhà Nguyễn.

  71. Phong trào Tân Nhạc Phủ (新乐府运动)

    Cuộc cải cách thơ ca hiện thực nổi tiếng thời Trung Đường do Bạch Cư Dị và Nguyên Trinh lãnh đạo.

  72. Phan Thanh Giản

    Tiến sĩ đầu tiên của Nam Kỳ, đại thần triều Nguyễn có ảnh hưởng lớn.

  73. Phan Châu Trinh

    Nhà cải cách văn hóa - giáo dục hàng đầu với phương châm 'Khai dân trí,振 dân khí'.

  74. Phan Bội Châu

    Lãnh tụ phong trào Duy Tân và Đông Du, nhà yêu nước kiệt xuất đầu thế kỷ 20.

  75. Nhị thập tứ sử (二十四史)

    Tên gọi chung của 24 bộ chính sử do các triều đại phong kiến Trung Quốc biên soạn.

  76. Nhã nhạc cung đình Huế

    Âm nhạc bác học cung đình triều Nguyễn - Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

  77. Nguyễn Trường Tộ

    Nhà cải cách xã hội kiệt xuất với hàng loạt bản điều trần canh tân đất nước.

  78. Nguyễn Hữu Cảnh

    Danh tướng có công lớn khai phá phương Nam và thành lập phủ Gia Định năm 1698.

  79. Nguyễn Du

    Đại thi hào dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới, tác giả kiệt tác Truyện Kiều.

  80. Nguyễn Đình Chiểu

    Nhà thơ yêu nước lớn của Nam Bộ, tác giả Truyện Lục Vân Tiên.

  81. Nguyễn Công Trứ

    Danh thần, nhà thơ kiệt xuất thời Nguyễn có công khẩn hoang lập nên Kim Sơn và Tiền Hải.

  82. Ngọ Môn Huế

    Cổng chính phía nam Hoàng thành Huế, nơi diễn ra các đại lễ triều Nguyễn.

  83. Nam Quốc Sơn Hà

    Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền thiêng liêng của dân tộc.

  84. Mộc bản triều Nguyễn

    Di sản tư liệu thế giới ghi chép lịch sử và văn hóa thời phong kiến nhà Nguyễn.

  85. Mạnh Hạo Nhiên (孟浩然)

    Nhà thơ ẩn sĩ kiệt xuất phái thơ Sơn thủy điền viên thời Thịnh Đường.

  86. Lý Bạch (李白)

    Thi Tiên - Thiên tài thơ ca đại diện đỉnh cao cho chủ nghĩa lãng mạn thời Thịnh Đường.

  87. Lệ Thư (隶书)

    Bước ngoặt lịch sử chuyển đổi từ chữ cổ sang chữ Hán hiện đại, nét chữ rộng dẹt.

  88. Lăng Tự Đức

    Công trình kiến trúc lăng tước độc đáo, thơ mộng mang đậm tâm hồn thi sĩ.

  89. Lăng Minh Mạng

    Công trình kiến trúc lăng tước uy nghi, đối xứng chuẩn mực bậc nhất thời Nguyễn.

  90. Lăng Khải Định

    Công trình lăng tước đỉnh cao của nghệ thuật ghép mảnh sành sứ và thủy tinh.

  91. Lăng Gia Long (Thiên Thọ Lăng)

    Lăng tước uy nghi, thanh bình của vị hoàng đế sáng lập triều Nguyễn.

  92. Lăng Đồng Khánh (Tư Lăng)

    Công trình lăng tước mang sự kết hợp độc đáo giữa kiến trúc Huế và phương Tây.

  93. Kỳ Đài Huế (Cột cờ Huế)

    Di tích kiến trúc quân sự cổ nằm ở chính giữa mặt nam Kinh thành Huế.

  94. Kinh thành Huế

    Hệ thống phòng thủ kiên cố kết hợp kiến trúc Vauban phương Tây và phong thủy phương Đông.

  95. Kim Văn (金文)

    Chữ Hán cổ đúc hoặc khắc trên đồ đồng tế tự thời nhà Thương và nhà Chu.

  96. Khải Thư (楷书)

    Kiểu chữ Hán chuẩn mực, vuông vắn và phổ biến nhất được sử dụng đến ngày nay.

  97. Kênh Vĩnh Tế

    Con kênh đào thủy đạo lớn nhất và quan trọng nhất thời phong kiến nối An Giang - Kiên Giang.

  98. Kênh Thoại Hà

    Con kênh đào đầu tiên ở Nam Bộ mở đầu cho công cuộc phát triển thủy đạo miền Tây.

  99. Hoàng thành Huế (Đại Nội)

    Trung tâm hành chính, triều chính và nơi ở của gia đình hoàng gia triều Nguyễn.

  100. Hoàng hậu Nam Phương

    Hoàng hậu cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam.

  101. Hịch Tướng Sĩ

    Tác phẩm văn học quân sự bất hủ nung nấu tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn.

  102. Hành Thư (行书)

    Thể chữ nằm giữa Khải thư và Thảo thư, linh hoạt, viết nhanh và dễ đọc.

  103. Giáp Cốt Văn (甲骨文)

    Hệ thống văn tự thành thục sớm nhất tại Trung Quốc, khắc trên mai rùa và xương thú.

  104. Đường Thi Tam Bách Thủ (唐诗三百首)

    Tuyển tập 310 bài thơ Đường tinh hoa và phổ biến nhất do Tôn Trử biên soạn thời nhà Thanh.

  105. Đỗ Phủ (杜甫)

    Thi Thánh - Nhà thơ vĩ đại đại diện đỉnh cao cho chủ nghĩa hiện thực thời Thịnh Đường.

  106. Định Vương (Nguyễn Phúc Thuần)

    Vị Chúa Nguyễn thứ chín và là vị chúa cuối cùng thời Đàng Trong.

  107. Dinh III Đà Lạt (Dinh Bảo Đại)

    Biệt điện nghỉ dưỡng lộng lẫy phong cách kiến trúc Pháp của Vua Bảo Đại.

  108. Điển tích (典迹 / 事典)

    Khái niệm chỉ các sự tích, câu chuyện cổ điển mang tính chuẩn mực làm nền tảng nguyên liệu cho điển cố.

  109. Điện Thái Hòa

    Cung điện quan trọng bậc nhất, nơi tổ chức các buổi đại triều nhà Nguyễn.

  110. Điển cố (典故)

    Khái niệm tu từ và di sản văn học cổ điển chỉ câu chuyện cổ hoặc từ ngữ trích dẫn từ sách vở xưa.

  111. Đấu trường Hổ Quyền

    Đấu trường độc nhất vô nhị giữa voi và hổ dưới triều đại nhà Nguyễn.

  112. Đàn Nam Giao Huế

    Nơi các vị vua triều Nguyễn thực hiện nghi lễ tế trời đất hàng năm.

  113. Đại Nam Thực Lục

    Bộ chính sử lớn nhất và quan trọng nhất của triều đại nhà Nguyễn.

  114. Cửu Vị Thần Công

    Bộ 9 khẩu thần công đúc bằng đồng năm 1803 – 1804 dưới thời vua Gia Long, Bảo vật quốc gia.

  115. Cửu Đỉnh Huế

    Báu vật đúc bằng đồng biểu tượng cho sự trường tồn và quyền lực triều Nguyễn.

  116. Cung Diên Thọ

    Quần thể kiến trúc hoàng gia nguyên vẹn nhất Hoàng thành Huế, nơi ở của Hoàng Thái Hậu.

  117. Chúa Tiên (Nguyễn Hoàng)

    Vị Chúa Nguyễn đầu tiên khai phá Đàng Trong, đặt nền móng cho triều Nguyễn.

  118. Chúa Thượng (Nguyễn Phúc Lan)

    Vị Chúa Nguyễn thứ ba, dời thủ phủ về Kim Long và củng cố quốc phòng.

  119. Chùa Thiên Mụ

    Ngôi chùa cổ kính biểu tượng tâm linh gắn liền với lịch sử kinh thành Huế.

  120. Chúa Sãi (Nguyễn Phúc Nguyên)

    Vị Chúa Nguyễn thứ hai, mở rộng bờ cõi và củng cố lực lượng Đàng Trong.

  121. Chúa Ninh (Nguyễn Phúc Chú)

    Vị Chúa Nguyễn thứ bảy, hoàn thiện việc khai phá và xác lập chủ quyền vùng Tây Nam Bộ.

  122. Chúa Nghĩa (Nguyễn Phúc Thái)

    Vị Chúa Nguyễn thứ năm, dời thủ phủ về Phú Xuân (Huế ngày nay).

  123. Chúa Minh (Nguyễn Phúc Chu)

    Vị Chúa Nguyễn thứ sáu, có công lớn mở rộng Nam Bộ và sáp nhập Sài Gòn - Gia Định.

  124. Chúa Hiền (Nguyễn Phúc Tần)

    Vị Chúa Nguyễn thứ tư, phát triển kinh tế và đẩy lùi nhiều đợt tấn công Đàng Ngoài.

  125. Chiếu dời đô

    Văn bản lịch sử mở ra kỷ nguyên phát triển rực rỡ của Thăng Long - Hà Nội.

  126. Châu bản triều Nguyễn

    Di sản tư liệu thế giới lưu giữ hệ thống văn bản hành chính gốc triều đình có bút phê của vua.

  127. Cầu Tràng Tiền (Huế)

    Cây cầu lịch sử bắc qua sông Hương được xây dựng dưới thời vua Thành Thái.

  128. Cao Xuân Dục

    Đại thần, nhà sử học và nhà giáo dục xuất sắc triều Nguyễn.

  129. Cao Thích (高适)

    Nhà thơ biên tái kiệt xuất thời Thịnh Đường với phong cách thơ bi tráng, mộc mạc.

  130. Cao Bá Quát

    Nhà thơ lỗi lạc mang khí tiết tự do, danh tiếng mệnh danh 'Thánh Quát'.

  131. Căn cứ Tân Sở (Quảng Trị)

    Căn cứ kháng Pháp lịch sử nơi vua Hàm Nghi ban chiếu Cần Vương.

  132. Bình Ngô Đại Cáo

    Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc do Nguyễn Trãi soạn thảo.

  133. Bạch Dinh (Vũng Tàu)

    Dinh thự cổ lịch sử từng là nơi lưu đày Vua Thành Thái và nghỉ dưỡng của Vua Bảo Đại.

  134. Bạch Cư Dị (白居易)

    Nhà thơ lớn thời Trung Đường, lãnh tụ phong trào Tân Nhạc Phủ, tác giả Trường Hận Ca và Tỳ Bà Hành.

  135. Ngụy Trưng trực gián (魏徵直谏)

    Điển cố chỉ tinh thần thẳng thắn gián nghị can vương của đại thần Ngụy Trưng và tấm lòng bao dung lắng nghe lời gián nghị của Đường Thái Tông.

  136. Đào lý mãn thiên hạ (桃李满天下)

    Thành ngữ và điển cố ngợi ca công lao người thầy dạy dỗ được đông đảo học trò giỏi giang, tài năng khắp mọi nơi.

  137. Thỉnh quân nhập ủng (请君入瓮)

    Thành ngữ và điển cố chỉ việc dùng chính thủ đoạn, kế sách độc ác của một kẻ để trừng phạt chính bản thân kẻ đó.

  138. Lực sĩ thoát hài (力士脱靴)

    Điển cố chỉ khí tiết ngạo nghễ, coi thường quyền quý của Thi Tiên Lý Bạch khi ép hoạn quan quyền thế Cao Lực Sĩ phải cởi giày cho mình.

  139. Bôi tửu thích binh quyền (杯酒释兵权)

    Điển cố chỉ mưu trí hòa bình của Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dẫn giải tán binh quyền của các công thần võ tướng qua một tiệc rượu.

  140. Hoàng bào gia thân (黄袍加身)

    Điển cố chỉ việc các tướng sĩ khoác áo hoàng bào lên người Triệu Khuông Dẫn để ép ông lên ngôi Hoàng đế lập nên triều Bắc Tống.

  141. Trần Kiều Dịch binh biến (陈桥驿兵变)

    Điển cố lịch sử về cuộc đảo chính quân sự không đổ máu tại trạm Trần Kiều Dịch năm 960, chấm dứt thời Ngũ Đại Thập Quốc bùng nổ nhà Tống.

  142. Trình Môn lập tuyết (程门立雪)

    Điển cố ngợi ca tinh thần tôn sư trọng đạo, đứng kiên nhẫn dưới tuyết rơi dày để chờ bái kiến thầy học Trình Di.

  143. Ninh minh nhi tử bất mặc nhi sinh (宁鸣而死不默而生)

    Điển cố chỉ chí khí thà cất tiếng kêu can gián mà chết chứ quyết không câm nín chịu sống hèn của đại thần Phạm Trọng Yêm thời Tống.

  144. Tĩnh Khang chi biến (靖康之变)

    Điển cố lịch sử bi thảm khi quân Kim đánh chiếm kinh đô Biện Kinh năm 1127, bắt sống hai vua Tống Huy Tông và Tống Khâm Tông, chấm dứt triều Bắc Tống.

  145. Tinh trung báo quốc (精忠报国)

    Điển cố ngợi ca lòng trung thành tuyệt đối và ý chí xả thân vì tổ quốc của danh tướng Nhạc Phi thời Nam Tống.

  146. Thổ Mộc chi biến (土木之变)

    Điển cố chỉ cuộc thảm bại quân sự tại Thổ Mộc Bảo năm 1449 khiến Minh Anh Tông bị quân Mông Cổ Vạc Lạt bắt sống.

  147. Tru sát thập tộc (诛杀十族)

    Điển cố chỉ hình phạt thảm khốc duy nhất trong lịch sử nhà Minh do Yên Vương Chu Đệ thi hành với đại thần Phương Tốt Nho: Sát hại 10 họ (9 họ gia tộc + 1 họ bạn bè học trò).

  148. Lạc bất tư Thục (乐不思蜀)

    Điển cố chỉ sự đắm chìm trong vui chơi an nhàn đến mức quên mất quê hương, quên mất nỗi nhục mất nước.

  149. Tam cố mao lư (三顾茅庐)

    Điển cố chỉ sự thành tâm thành ý 3 lần đích thân đến lều cỏ mời bậc hiền tài ra giúp đời của Lưu Bị đối với Gia Cát Lượng.

  150. Quốc sĩ vô song (国士无双)

    Điển cố và lời khen ngợi tối cao dành cho bậc kỳ tài xuất chúng, độc nhất vô nhị trong quốc gia không ai sánh bằng.

  151. Thành dã Tiêu Hà, bại dã Tiêu Hà (成也萧何,败也萧何)

    Thành ngữ và điển cố chỉ việc cả sự thành công rực rỡ lẫn sự thất bại thảm hại của một người đều do duy nhất một cá nhân quyết định.

  152. Tiêu Hà nguyệt hạ truy Hàn Tín (萧何月下追韩信)

    Điển cố chỉ sự vội vã phi ngựa dưới ánh trăng để đuổi theo giữ chân người tài, thể hiện tầm nhìn phát hiện và trọng dụng hiền tài.

  153. Bá Vương biệt Cơ (霸王别姬)

    Điển cố lịch sử bi tráng về cảnh chia ly đẫm nước mắt giữa Tây Sở Bá Vương Hạng Vũ và ái thiếp Ngu Cơ trước giờ quyết tử.

  154. Tứ diện Sở ca (四面楚歌)

    Điển cố chỉ hoàn cảnh bị bao vây cô lập tuyệt vọng từ bốn phía, tinh thần hoàn toàn suy sụp.

  155. Đa đa ích thiện (多多益善)

    Thành ngữ và điển cố chỉ khả năng cầm quân hay quản lý số lượng càng nhiều càng tốt, càng đông càng phát huy hiệu quả.

  156. Bối thủy nhất chiến (背水一战)

    Điển cố và tuyệt kỹ quân sự của Hàn Tín: Dàn trận quay lưng vào dòng sông, đẩy quân sĩ vào thế liều chết đánh tan địch.

  157. Phá phủ trầm chu (破釜沉舟)

    Thành ngữ và điển cố chỉ việc đập nồi đắm thuyền, cắt đứt hoàn toàn đường lui để quyết tâm liều chết đánh thắng trận.

  158. Hồng hộc chi chí (鸿鹄之志)

    Điển cố chỉ chí hướng cao xa, hoài hoại vĩ đại của bậc đại trượng phu, khác biệt hoàn toàn với kẻ tầm thường.

  159. Yết can nhi khởi (揭竿而起)

    Điển cố chỉ việc phất cờ gậy gộc đứng lên khởi nghĩa chống lại chính quyền bạo ngược cai trị.

  160. Chỉ lộc vi mã (指鹿为马)

    Thành ngữ và điển cố chỉ việc cố tình chỉ con hươu bảo là con ngựa, tráo trở trắng đen để thử lòng trung thành và thao túng quyền lực.

  161. Phần thư khanh nho (焚书坑儒)

    Điển cố lịch sử chỉ chính sách tiêu hủy sách vở cổ thư và chôn sống 460 nho sĩ, phương sĩ dưới thời Tần Thủy Hoàng.

  162. Giảo thố tam quật (狡兔三窟)

    Thành ngữ và điển cố chỉ thỏ khôn đào 3 hang, ẩn dụ việc chuẩn bị nhiều phương án dự phòng để bảo vệ an toàn cho bản thân.

  163. Hồ phục kỵ xạ (胡服骑射)

    Điển cố cuộc cải cách quân sự và văn hóa vĩ đại của Triệu Vũ Ling Vương: Dũng cảm bãi bỏ trang phục rườm rà Nho giáo để mặc áo ngắn người Hồ, luyện bắn cung trên lưng ngựa.

  164. Cao chẩm vô ưu (高枕无忧)

    Thành ngữ và điển cố chỉ trạng thái kê cao gối ngủ ngon, hoàn toàn yên tâm không còn nỗi lo lắng nào.

  165. Kinh Kha thích Tần (荆轲刺秦)

    Điển cố lịch sử bi tráng về hành động ám sát Tần Thủy Hoàng không thành của nghĩa sĩ Kinh Kha và Thái tử Đan nước Yến.

  166. Mao Toại tự tiến (毛遂自荐)

    Điển cố chỉ tinh thần dũng cảm, tự tin đứng ra tự tiến cử bản thân gánh vác trọng trách khi tập thể gặp bế tắc.

  167. Vi Ngụy cứu Triệu (围魏救赵)

    Điển cố và tuyệt kỹ quân sự của Tôn Tẫn: Đánh vào chỗ hiểm yếu trống trải của kẻ địch để buộc địch phải rút quân giải cứu.

  168. Hoàn bích quy Triệu (完璧归赵)

    Điển cố chỉ sự mưu trí, dũng cảm đem bảo vật ngọc Bích Hòa Thị về lại cho nguyên chủ nước Triệu nguyên vẹn an toàn.

  169. Tam lệnh ngũ thân (三令五申)

    Điển cố chỉ việc nhiều lần ban bố mệnh lệnh, nhắc đi nhắc lại nghiêm túc để mọi người nắm rõ và nghiêm chỉnh tuân thủ.

  170. Triều Tần mộ Sở (朝秦暮楚)

    Thành ngữ và điển cố chỉ sự thay đổi lập trường xoành xoạch, không có lòng trung thành hay nguyên tắc kiên định.

  171. Chỉ thượng đàm binh (纸上谈兵)

    Thành ngữ và điển cố chỉ việc bàn luận binh pháp trên giấy tờ suông, thiếu thực tế dẫn đến thảm họa đại bại.

  172. Phụ kinh thỉnh tội (负荆请罪)

    Thành ngữ chỉ sự thành tâm tự vác cành gai đến xin lỗi, dũng cảm nhận sai và thể hiện tinh thần đoàn kết vì đại sự.

  173. Lão mã thức đồ (老马识途)

    Điển cố chỉ người giàu kinh nghiệm và trải nghiệm có thể giúp tìm ra đường đi đúng đắn vượt qua hoàn cảnh bế tắc.

  174. Nhất minh kinh nhân (一鸣惊人)

    Điển cố chỉ người bình thường im hơi lặng tiếng nhưng khi ra tay thì gây chấn động, gặt hái thành công rực rỡ.

  175. Thoái tị tam xá (退避三舍)

    Điển cố và thành ngữ chỉ việc chủ động nhượng bộ 90 dặm để giữ lời hứa và tạo thế chiến lược đánh bại đối phương.

  176. Vấn đỉnh Trung Nguyên (问鼎中原)

    Điển cố chỉ tham vọng dòm ngó ngai vàng Thiên tử, dòm ngó quyền lực tối cao để xưng bá thiên hạ.

  177. Tôn vương nhương di (尊王攘夷)

    Điển cố và chiến lược chính trị thời Xuân Thu do Tề Hoàn Công và Quản Trọng xướng xuất: Tôn kính Thiên tử nhà Chu, đánh đuổi ngoại tộc bảo vệ Trung Nguyên.

  178. Phong hỏa hí chư hầu (烽火戏诸侯)

    Điển cố lịch sử thời Tây Chu chỉ hành vi coi thường việc nước, đùa giỡn với tin cẩn quốc gia vì nụ cười mỹ nhân dẫn đến quốc gia diệt vong.

  179. Wabi-sabi (侘寂)

    Khái niệm mỹ học và triết lý sống trọng tâm của Nhật Bản chỉ vẻ đẹp của những điều không hoàn hảo, không trường tồn và không trọn vẹn.

  180. Lạc Dương chỉ quý (洛阳纸贵)

    Thành ngữ và điển cố chỉ tác phẩm văn học quá hay, vô cùng ăn khách khiến mọi người đổ xô đi mua giấy chép làm giá giấy ở Lạc Dương tăng vọt.

  181. Mono no aware (物の哀れ)

    Khái niệm mỹ học và triết học trọng tâm của văn hóa Nhật Bản chỉ sự thấu cảm sâu sắc trước niềm bi ai và tính vô thường của vạn vật.

  182. Ngọa tân sưởng đảm (Nằm gai nếm mật),(卧薪尝胆)

    Thành ngữ và điển cố nổi tiếng bậc nhất chỉ tinh thần nhẫn nhục, tự khắc kỷ và chí phục thù của Việt vương Câu Tiễn thời Xuân Thu.

  183. Mây mưa Vu Sơn (巫山云雨)

    Điển cố văn học nổi tiếng chỉ giấc mộng thần nữ núi Vu Sơn và ẩn dụ tao nhã cho chuyện nam nữ ân ái.

  184. Yūgen (幽玄)

    Khái niệm mỹ học đỉnh cao của Nhật Bản chỉ vẻ đẹp u huyền, sâu thẳm, vi diệu và nghệ thuật hàm ngôn không thể diễn đạt trọn vẹn bằng lời.

  185. Đông Sơn tái khởi (东山再起)

    Thành ngữ chỉ việc sau một thời gian ẩn dật hoặc thất bại bèn trở lại sân khấu chính trị/sự nghiệp một cách mạnh mẽ lừng lẫy.

  186. Ký nhân li hạ (寄人篱下)

    Thành ngữ và điển cố chỉ cuộc sống phụ thuộc, dựa dẫm, ở nhờ dưới hàng rào nhà người khác, mất đi sự tự do độc lập.

  187. Nhập mộc tam phân (入木三分)

    Thành ngữ và điển cố chỉ nét bút thư pháp lực mạnh ăn sâu vào gỗ 3 phân, ẩn dụ nhận xét sắc bén, thấu đáo và đi sâu vào bản chất.

  188. Giang lang tài tận (江郎才尽)

    Thành ngữ chỉ tài năng văn chương nghệ thuật của một người bị cạn kiệt, không còn sáng tác được tác phẩm hay như trước.

  189. Thanh nhãn hữu gia (青眼有加)

    Điển cố chỉ thái độ quý mến, tôn trọng và coi trọng ai đó (dùng mắt xanh nhìn người khác).

  190. Tiệm nhập giai cảnh (渐入佳境)

    Thành ngữ và điển cố chỉ tình hình hoặc công việc ngày càng tiến triển thuận lợi, ngày càng tốt đẹp rực rỡ hơn.

  191. Khai thiên tích địa (开天辟地)

    Điển cố thần thoại và thành ngữ chỉ việc khai trời mở đất, mở ra một kỷ nguyên mới, một cục diện hoàn toàn mới trong lịch sử.

  192. Huyền Vũ môn chi biến (玄武门之变)

    Điển cố chỉ cuộc binh biến đẫm máu tranh giành quyền lực hoàng vị tại cửa Huyền Vũ do Tần Vương Lý Thế Dân khởi xướng năm 626 thời Đường.

  193. Phòng mưu Đỗ đoán (房谋杜断)

    Thành ngữ và điển cố ngợi ca sự kết hợp hoàn hảo trong quản trị giữa Phòng Huyền Linh (giỏi lập mưu) và Đỗ Như Hối (giỏi quyết đoán) thời Đường Thái Tông.